logo Lạc Việt Audio

SHOWROOM HÀ NỘI
098 968 2236 - 0982 655 355
SHOWROOM HỒ CHÍ MINH
0979 520 980 - 0869 200 300  

VÌ SAO BẠN NÊN CHỌN LẠC VIỆT AUDIO ?

Kinh Nghiệm Hơn 10 Năm Trong Nghề

Hàng Chính Hãng, Giá Cạnh Tranh

Hỗ Trợ Kỹ Thuật Trọn Đời

Dịch Vụ Bảo Hành, Bảo Trì Sản Phẩm Nhanh Số 1 Việt Nam

This post's average rating is: 3.3

Vang số Mixer AAP K1000 II là dòng vang số đẳng cấp từ APP. Thiết bị cho chất lượng âm thanh tiêu chuẩn, phục vụ hiệu quả các dàn Karaoke chuyên nghiệp.

Vang số AAP K1000 II đẳng cấp hiện đại

Hiện nay trên thị trường xét về dòng mixer kỹ thuật số khó có sản phẩm nào theo kịp vang số AAP K1000 ở cùng phân khúc giá tiền. Nhưng tại thị trường Việt Nam có một số đơn vị nhái lại sản phẩm AAP K1000 làm giảm uy tín chất lượng và thương hiệu của đơn vị nhập khẩu Tân Cường. Nhiều người tiêu dùng không hiểu biết ham rẻ đã mua phải sản phẩm nhái, kém chất lượng.

Vang số AAP K1000 II
Vang số AAP K1000 II

Để khắc phục tình trạng này, hãng AAP Audio đã cho ra dòng sản phẩm Vang số Mixer AAP K1000 II là phiên bản nâng cấp cải tiến hơn AAP K1000. Vang số Mixer AAP K1000 II vẫn hội tụ đầy đủ mọi yếu tố của vang số K1000 đồng thời có một số thay đổi để tránh bị làm giả làm nhái.

Vang số karaoke AAP K1000 II sử dụng phần mềm và ứng dụng khác với K1000. Quý khách vào trang chủ của Tân Cường để download phần mềm về để sử dụng. AAP Audio K1000 II có giao diện mới, khá đẳng cấp và chuyên nghiệp.

Hướng dẫn kết nối và sử dụng Vang số Mixer AAP K1000 II

  Dùng bằng laptop (Máy tính sách tay)

  –   Cài đặt phần mềm K1000 bằng đĩa kèm theo, copy ra Dektop của máy tính sau đó chạy file K1000.exe hoặc nhận phần mềm qua email.

–   Bật công tắc nguồn và cắm Micro cho thiết bị K1000 (công tắc và lỗ cắm micro ở mặt sau của máy)

–   Kết nối K1000 với laptop bằng cách tìm và chọn trong Internet accsess (biểu tượng wifi góc dưới bên phải của màn hình laptop)

–   Chạy phần mềm K1000.exe

–   Lần lượt click vào LINK ( góc cao bên trái ) , chọn Network để kết nối thiết bị với laptop

(Nếu laptop kết nối với K1000 thành công sẽ xuất hiện đèn tròn màu đỏ ở góc cao trên cùng của màn hình)

–   Mật khẩu để kết nối đầu tiên của AAP – K1000 là 12345678 (mật khẩu này có thể thay đổi theo người dùng, xem hưỡng dẫn sử dụng trang 9 và làm theo hình ảnh )

  Dùng bằng Ipad, Iphone 

 Vào App Store , gõ chữ K-audio trong mục Tìm kiếm (Search), và bắt đầu cài đặt(download):

(Để cài đặt được trên Ipad và I phone tất nhiên là người dùng phải có tài khoản trên App store thì mới cài được, nếu ai chưa có thì vào cài đặt trong Iphone/Ipad, chọn iTunes & App Store, trong phần ID Apple: gõ kythuattancuong@gmail.com, pass là Tancuong123

  Thoát ra ngoài, vào Cài đặt (Set up), chọn Wifi , chọn tên thiết bị (mỗi một máy K1000 có một địa chỉ wifi là 4 số cuối cùng của series máy, xem ở mặt sau của máy)

  Thoát ra ngoài lần nữa để quay lại màn hình dektop, tìm phần mềm K-Audio (vừa mới tải về xong), kết nối với máy. ( Iphone thì chạm vào cột sóng ở góc cao bên trái, với Ipad thì bấm vào nút Status (góc cao bên phải của Ipad, kết nối thành công thì đèn Status sẽ sáng) và bắt đầu sử dụng.

Kết nối vang số AAP K1000 II với máy tính điện thoại
Kết nối vang số AAP K1000 II với máy tính điện thoại

Tính năng của các nút trên phần mềm V6.3.3 của DSP K1000

Thứ tự theo hàng ngang phía trên cùng trên màn hình laptop

Phần cơ bản

 Input : Chọn thiết bị đường vào như DVD ,VOD, BGM, AUTO (không chọn auto nếu chỉ dùng 1 đầu phát)

 Feedback : Có 4 chế độ chống hú rít tự động từ FBX1 đến FBX4 và OFF là tắt chế độ chống hú rít, thông thường chọn FBX2, tính năng này có thể kích hoạt nhanh bằng cả đ.khiển, Ipad, Iphone và laptop.

   + Chọn một trong các chế độ đã đư…sau đó bấm Load để kích hoạt chế độ đã được cài đặt sẵn.

–  Load : bấm để kích hoạt các chế độ đã cài đặt sẵn trong thiết bị K1000, các chế độ này sẽ tùy theo phòng và sở thích mà người dùng có thể cân chỉnh chút ít sao cho phù hợp với các thiết bị và điều kiện thực tế của phòng.

  Save : Ghi nhớ các chế độ (mức độ) mà người dùng vừa cân chỉnh vào các mục tùy chọn từ 11 đến 19. Sau đó đổi tên tùy ý trọng mục ID *** rồi chọn Save để nhớ.

   + Chú ý: Khi ta Save vào mục 11,12,13,14 là user 1, user2, user3, user4, và tương đương với Mode1, Mode2, Mode3, Mode4 trên mặt trước của máy và USER 1, USER 2,… trên điều khiển từ xa.

  Khị muốn chạy chế độ nào thì chọn vào dòng đó (chế độ đó) trong mục LOAD và chọn Call

Export: Để lấy ra chế độ đã được cài đặt, căn chỉnh ở K1000 ra và lưu vào máy tính để khi cần có thể mở File đã lưu đó ra và đưa từ máy tính vào các máy K1000 khác 

– Import : Để đưa vào các cấu hình, các setup đã được lưu trong máy tính vào K1000 

Setting ( Phần này khá quan trọng )

    + Effect Max Volume : Chọn mức âm lượng tối đa cho phần chỉnh hiệu ứng vang, nhại …(đặt từ 36 – 40) tùy thể loại nhạc, loa, kích thước và vật liệu cách âm, tiêu âm của phòng

    + Mic Max Volume : Chọn mức âm lượng tối đa cho âm lượng của riêng đường Micro. (đặt từ 30 – 40)

    + Music Max Volume : Chọn mức âm lượng tối đa cho âm lượng của riêng Nhạc. (đặt từ 20- 40)

    + Effect Start Volume : Chọn mức âm lượng của hiệu ứng vang, nhại khi bắt đầu mở máy (nên chọn ở mức âm lượng sao sao cho phù hợp nhất với người sử dụng)

    + Mic Start Volume :  Chọn mức âm lượng của riêng tiếng Micro khi bắt đầu mở máy (nên chọn ở mức âm lượng trung bình cho phòng hát để tránh mic để to quá khi bắt đầu mở máy, đặt từ 30-40).

    + Music Start Volume :  Chọn mức âm lượng của riêng tiếng Nhạc khi bắt đầu mở máy máy (nên chọn ở mức lượng trung bình cho phòng hát để tránh Nhạc để to quá khi bắt đầu mở máy khoảng 25-40).

    +  NoiseGate : Lọc bỏ tiếng ồn nền của nguồn phát và Micro: nên để ở mức -80db đến -60db

    +  Auto Decay : Tự động điều chỉnh thời gian compressor có hiệu lực khi tín hiệu đầu vào rớt xuống dưới ngưỡng. (Độ dài của đuôi reverb. Với tiếng ca, nhạc chậm nên để đuôi dài (chừng 2.0 đến 3.2 giây). Nhạc nhanh chừng 1.2 đến 1.8 giây.)

 Thứ tự theo hàng ngang thứ hai trên màn hình laptop

  Music : Biểu đồ EQ chỉnh tần số cho riêng tiếng nhạc và cách điều chỉnh như sau

    + Âm trầm (Bass) từ 20-500Hz, chỉnh ở tần số 30Hz – 80 Hz, nên chỉnh sao cho loa bass của loa có  thể chịu đựng được ở mức lớn nhất mà không bị rè tiếng .

    + Âm trung(mid) từ 500-5000Hz, chỉnh ở tần số 600 Hz – 1.7K Hz, nên giảm một chút như hình dấu á (  V  ) cho tiếng nhạc êm và sâu.

   + Âm cao(treble)từ 5000-20000Hz , chỉnh ở tần số 8K – 12 K, như hình dấu ô (  ^  ) cho tiếng nhạc sáng và mẩy hơn

  EFF    : Điều chỉnh tần số cho riêng phần hiệu ứng (vang , nhại,…..), nên đặt như sau

 Trong phần chỉnh Echo

Direct = 0% tăng lên thì rõ tiếng mà giảm đi thì mềm tiếng (nên giảm = 0)

– L.Delay và R.Delay = 220ms -230 ms: Khoảng cách thời gian giữa những âm lặp lại, được tính bằng phần ngàn giây..( nhại nhanh hay chậm, giống như nút repeat trên ampli 128 BII)

Nhạc nhanh : khoảng 200 ms-220ms. Nhạc chậm : khoảng 230 mS đến 240 mS

– L.Pre- D…và R.Pre – D…= 230-240 : thời gian lặp lại kể từ âm nhại đầu tiền (ampli không có chế độ này, nó là khoảng thời gian từ âm nguyên thủy đến âm dội lại đầu tiên. Nếu bạn để khoảng thời gian này ít qúa, sẽ không nghe rõ âm nguyên thủy. Nếu thời gian dài quá, tiếng ca sẽ khô.)

– L. Repeat và R.Repeat = 50 : nhại nhiều nhại ít (giống như nút repeat trên amply 128 BII)

– Hi Damp =50 : độ vẫy của tần số cao (amply không có chế độ này, nó có tính năng Cắt bớt tiếng treble của tiếng reverb. Thường thì bạn đừng nên cắt, đuôi verb sẽ bị mất tiếng sịt).

– Volume : để tăng hoặc giảm tiếng vang, nên đặt ở mức 50 đến 70

Trong phần chỉnh Reverb:

Direct = 0% tăng lên thì rõ tiếng mà giảm đi thì mềm tiếng nên giảm = 0

Pre-delay = 50%, Reverb time = 3.0s, Hi Damp = 5.0, Volume = 20%

    + Trong phần Band – pass

HPF = 80Hz,  LPF = 9000 Hz : tần số đáp ứng

Vol = 50 : âm lượng tổng của phần chỉnh hiệu ứng ( giống nút VOL ở hàng ECHO ở ampli 128 BII

  Trong phần chỉnh Reverb

Direct = 0 ; Pre –delay =50 ; Reverb time = 50; Hi Damp = 5.0, Volume = 20

    + Phần biểu đồ EQ

  MIC   : Điều chỉnh các dải tần số cho riêng cho tiếng micro có dâymicro không dây cho phù hợp với thiết bị và phòng hát rên biểu đồ EQ thị là bảng hiển thị tần số để chỉnh Micro, phần này ta sẽ cân chỉnh theo phòng và thiết bị sử dụng. Nếu thừa thiếu giải nào thì ta sẽ tăng giảm ở dải đó và phần này nên khéo néo sử dụng kết hợp với phần chỉnh EQ của EFF sẽ cho tiếng đẹp như ý muốn. (chú ý nên tập trung các băng tần về phần tần số cao (dùng khoảng 3 băng tần để điều chỉnh ở khoảng tần số từ 5k đến 12 k để có phần tiếng cao của Micro sao cho thoát tiếng và vẫn bảo đảm âm gió có nhiều, điều này rất cần khi hát tiếng anh và khi người hát ‘‘phiêu’

Các tần số tiêu biểu để Căn chỉnh Vang số Mixer AAP K1000 II

50Hz: (chỉnh cho phần Music)

    + Tăng để cho nhạc cụ như ghita, Piano, kèn … tần số thấp thêm đầy đặn

    + Giảm để bớt âm “um” của tiếng bass

100Hz : (chỉnh cho phần Music)

    + Tăng để cho nhạc cụ tần số thấp nặng hơn

    + Giảm để bớt âm “um” của tiếng ghi ta thì tiếng ghi ta sẽ rõ hơn

200Hz (chỉnh cho cả phần giọng hát và music)

    + Tăng để cho giọng hát đầy đặn hơn, tiếng nhạc cụ cứng và nặng hơn

    + Giảm để bớt âm đục của giọng hát và nhạc cụ tần số trung bình

400Hz – 800 Hz : để chỉnh tiếng Bass của nhạc

3 Khz – 5 Khz        

    + Tăng để cho giọng hát rõ và cứng hơn

    + Giảm để tăng tiếng gió, âm nhẹ của giọng hát nền

7Khz – 10 Khz        

    + Tăng đối với giọng hát đục, làm cho giọng hát sáng hơn

    + Giảm để giảm  âm “xì “  âm “gió “ của giọng hát

Các mục thiết lập khác

 Lần lượt các mục còn lại là Main L, Main R , Center, SUB, Sur L, Sur R,  là để điều chỉnh tần số từ thấp đến cao (EQ) cho từng đường tiếng từ thiết bị xuống cục POWER ( tùy vào từng loại loa, khả năng “chịu đòn “ và chất âm để chọn các tần số sao cho phù hợp ).

    + Band – pass : Điều chỉnh băng tần

    + Frequency : Tần số đáp ứng ( nên đặt HPF =20 Hz, LPF =20000Hz )

    + Slope    : Cắt tần số (độ dốc): nếu thoải thì âm thanh sẽ lan xa, nếu chỉnh đứng thì âm thanh sẽ không sẽ gọn lại

    + Limiter : giới hạn mức cường độ âm thanh phát ra ( Dùng để bảo vệ loa không cho chơi quá tải, quá mức âm thanh mà mình đã đặt . Tùy vào loa và các thiết bị mà đặt thông số chính xác, chú ý nếu đặt thông số quá nhỏ có thể âm thanh phát ra sẽ bị nghẹt )

    + Threshold : là một mức độ hạn chế tín tiệu do mình tự đặt gọi là Ngưỡng , nên đặt ở mức 0 bd đến – 5bd đến -15 bd, nếu tín hiệu vượt quá ngưỡng này thì sẽ tự động bị nén lại. (như vậy bảo đảm cho loa không bị phát quá mạnh thì sẽ không bị cháy, hỏng ),

    + Attack time :  là thời gian tín hiệu bị nén nhanh hay chậm khi tín hiệu đến- (nén bao lâu)

       + Release  : là thời gian nhanh hay chậm khi tín hiệu đã bị nén ở ngưỡng được thả ra (thả bao lâu)

       + Frequence : Chọn tần số để căn chỉnh

    + Q  : Chọn độ mở rộng hay thu hẹp tần số đã chọn để căn chỉnh

    + Gain : Điều chỉnh  âm lượng tần số đã chọn

Thứ tự theo hàng ngang dưới cùng – VOLUME TỔNG

  EFF :  Chỉnh âm lượng cho phần hiệu ứng vang , nhại … (chỉnh ở mức 38 – 40 )

 MIC :  Chỉnh âm lượng cho riêng tiếng Mic (chỉnh ở mức 35 – 40)

–  MUSIC :  Chỉnh âm lượng cho riêng tiếng nhạc (chỉnh ở mức 25 – 40).

Các nút trên mặt máy mode 1, mode 2, mode 3, mode 4 và 3 núm vặn cũng như điều khiển sẽ có tác dụng khi không còn kết nối với laptop, hoặc I pad. Có thể dùng đồng thời cả Iphone và Ipad hoặc dùng đồng thời và Iphone với Laptop  chứ không dùng đồng thời được cà laptop và Ipad.

Xem thêm: Vang Số JBL X6

Khôi phục và chỉnh sửa

Cách khôi phục mặc định cho WIFI (dùng khi quyên mật khẩu wifi): Bật điện nguồn, đợi 30giây, bấm đồng thời 2 nút MODE1 và MODE2, khi đèn Wife nháy hai lần, nghĩa là đã khôi phục mặc định thành công.

Cách đổi tên và mật khẩu kết nối : Kết nối mạng với Vang số Mixer AAP K1000 II, bật 1 trình duyệt web nào đó như CocCoc, Fifox…,  gõ địa chỉ IP : 192.168.16.254 bấm enter. Khi xuất hiện bảng đăng nhập hỏi ID và Pass. Điền ID : admin và Pass : admin. Bấm enter sẽ xuất hiện bảng điều khiển Hi Link như sau :

SSID : điền tên mới 

Password: điền mật khẩu mới

Sau đó bấm Apply để hoàn tất việc đổi tên và đổi mật khẩu.

Liên hệ mua sản phẩm Vang số Mixer AAP K1000 II tại Lạc việt Audio

duyshinota

Là người kinh doanh trong lĩnh vực âm thanh hơn 15 năm qua ,tôi hiện là giám đốc tại Lạc Việt Audio -nhà phân phối thiết bị âm thanh số 1 Việt Nam.Chúng tôi chuyên cung cấp và setup các sản phẩm thiết bị và hệ thống âm thanh chuyên nghiệp có chất lượng tốt nhất cùng mức giá cạnh tranh hàng đầu tại thị trường trong nước

Hãng Sản Xuất

AAP

Mức Giá

5 đến 10 triệu

Cắt Hú/Rít

Tuyệt vời

3 đánh giá cho Vang số AAP K1000 II
3.33 3 đánh giá của khách hàng
5 33% | 1 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 33% | 1 đánh giá
2 33% | 1 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Vang số AAP K1000 II
Gửi ảnh thực tế
0 ký tự (Tối thiểu 30)
    +

    Lưu ý: để đánh giá được phê duyệt, vui lòng tham khảo Chính sách và quy định chung
    1. hải halong

      vang số aap k9600 hiện chữ coppy là sao bạn ơi

      thích
    2. Hiền

      e đang cần mua 6 chiếc vang này và 2 đôi JBL 4012. và công suất phù hợp. a tư vấn giúp nhé, Mr Hiền 0965688355 mình 32 tuổi cho tiện xưng hô

      thích
    3. hai

      sao không có bản lưu setup vai cấu hình làm mẫu hả anh. vd: cấu hình gồm: loa bmm 880, sub điện, đầy…như vậy người dùng dần tiếp cận với sp này và ngày càng thấy hữu ích hơn.

      thích
      • thanh@admin

        Vâng, cám ơn anh đã góp ý, em sẽ tiếp thu ý kiến của anh

        thích
    Hỏi đáp

    Chưa có bình luận nào

    Thông số kỹ thuật

    Output Channel: Main (L/R) / Center / SUB / SURR (L/R)

    S/N R: MIC: 75 dB, Music: 95 dB

    THD: MIC / Music: 0.01%

    MAX Input Level: MIC: 200mv, Music: 1.5V

    MAX Output Level: MIC / Music:10Vrms

    Sensitivity :MIC: 20mV, Music: 210mV

    Sản phẩm liên quan

    5.00 | Đã bán 79
    Giá: Liên hệ
    5.00 | Đã bán 31
    Giá: Liên hệ
    -6%
    5.00 | Đã bán 46
    Giá: 7,500,000 
    5.00 | Đã bán 25
    Giá: 6,000,000 
    5.00 | Đã bán 86
    Giá: 5,300,000 
    5.00 | Đã bán 10
    Giá: 3,500,000 
    5.00 | Đã bán 34
    Giá: 2,500,000 
    5 | Đã bán 6
    Giá: 3,500,000 
    5.00 | Đã bán 1
    Giá: 4,500,000 
    3.67 | Đã bán 3
    Giá: 7,500,000 

    Tin tức liên quan